[Mới Nhất] Quy Định Và Thủ Tục Khám Sức Khoẻ Thi Bằng Lái Xe B2 Năm 2021

Theo thông tư 24 phụ lục số 01 bảng tiêu chuẩn khám sức khoẻ người thi lái xe B2 (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 24/2015/TTLT-BYT-BGTVT quy định :

Tiêu chuẩn khám sức khoẻ người thi lái xe B2 năm 2021 :

THÔNG TƯ LỆNH KHÁM SỨC KHOẺ VỚI NGƯỜI  THI LÁI XE Ô TÔ B2

 

 

 Nhóm hạng 

  TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐỦ ĐIỀN KIỆN LÁI XE

NHÓM 1: DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE HẠNG A1 NHÓM 2: DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE HẠNG B1 NHÓM 3: DÀNH CHO NGƯỜI LÁI XE CÁC HẠNG: A2, A3, A4, B2, C, D, E, FB2, FC, FD, FE
1.

TÂM THẦN

Đang rối loạn tâm thần cấp. Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 06 tháng. Rối loạn tâm thần cấp đã chữa khỏi hoàn toàn nhưng chưa đủ 24 tháng.
Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi. Rối loạn tâm thần mạn tính không điều khiển được hành vi. Rối loạn tâm thần mạn tính.
2.

THẦN KINH

Động kinh còn cơn trong vòng 24 tháng gần nhất (không/có dùng thuốc điều trị). Động kinh.
Liệt vận động từ hai chi trở lên. Liệt vận động từ hai chi trở lên. Liệt vận động một chi trở lên.
Hội chứng ngoại tháp Hội chứng ngoại tháp
Rối loạn cảm giác sâu. Rối loạn cảm giác nông hoặc rối loạn cảm giác sâu.
Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý. Chóng mặt do các nguyên nhân bệnh lý.
3.

MẮT

Thị lực nhìn xa hai mắt: <4/10.

Nếu còn một mắt, thị lực <4/10.

Thị lực nhìn xa hai mắt: < 5/10

Nếu còn một mắt, thị lực <5/10.

Thị lực nhìn xa từng mắt: mắt tốt < 8/10.
Tật khúc xạ có số kính: > + 5 diop hoặc > – 8 diop.
Thị trường ngang hai mắt (chiều mũi – thái dương): < 160 mở rộng về bên phải 70°, mở rộng về bên trái.

Thị trường đứng (chiều trên-dưới) trên dưới đường ngang

Bán manh, ám điểm góc.

Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây. Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây. Rối loạn nhận biết 3 màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lá cây.
Song thị kể cả có điều chỉnh bằng lăng kính. Song thị.
Các bệnh chói sáng.
Giảm thị lực lúc chập tối (quáng gà).
4.

TAI MŨI HỌNG

Thính lực ở tai tốt hơn:

Nói thường < 4m

Hoặc nghe tiếng nói thầm tối thiểu (ở tai tốt hơn) £ 1,5 m.

5.

 TIM MẠCH

Bệnh tăng HA khi có điều trị mà HA tối đa ³ 180 mmHg và/hoặc HA tối thiểu ³ 100 mmHg.
HA thấp (HA tối đa < 90 mhg)
Các bệnh viêm tắc mạch (động – tĩnh mạch), dị dạng mạch máu biểu hiện lâm sàng ảnh hưởng đến khả năng thao tác vận hành lái xe ô tô.
Các rối loạn nhịp: nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất, cuồng nhĩ, rung nhĩ, nhịp nhanh nhĩ và nhịp nhanh xoang > 120 chu kỳ/phút, đã điều trị nhưng chưa ổn định.
Ngoại tâm thu thất ở người có bệnh tim thực tổn và/hoặc từ độ III trở lên theo phân loại của Lown.
Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định). Block nhĩ thất độ II hoặc có nhịp chậm kèm theo các triệu chứng lâm sàng (kể cả đã được điều trị nhưng không ổn định).
Cơn đau thắt ngực do bệnh lý mạch vành.
Ghép tim.
Sau can thiệp tái thông mạch vành.
Suy tim độ III trở lên Suy tim độ II trở lên
6.

HÔ HẤP

Các bệnh, tật gây khó thở mức độ III trở lên (theo phân loại mMRC). Các bệnh, tật gây khó thở mức độ II trở lên (theo phân loại mMRC).
Hen phế quản kiểm soát một phần hoặc không kiểm soát.
Lao phổi đang giai đoạn lây nhiễm.
7. 

CƠ XƯƠNG KHỚP

Cứng/dính một khớp lớn.
Khớp giả ở một vị các xương lớn.
Gù, vẹo cột sống quá mức gây ưỡn cột sống; cứng/dính cột sống ảnh hưởng tới chức năng vận động.
Chiều dài tuyệt đối giữa hai chi trên hoặc hai chi dưới có chênh lệch từ 5 cm trở lên mà không có dụng cụ hỗ trợ.
Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng). Cụt hoặc mất chức năng 01 bàn tay hoặc 01 bàn chân và một trong các chân hoặc tay còn lại không toàn vẹn (cụt hoặc giảm chức năng). Cụt hoặc mất chức năng 02 ngón tay của 01 bàn tay trở lên hoặc cụt hoặc mất chức năng 01 bàn chân trở lên.
8.

 NỘI TIẾT

Đái tháo đường (tiểu đường) có tiền sử hôn mê do đái tháo đường trong vòng 01 tháng.
9.

SỬ DỤNG CHẤT KÍCH THÍCH THẦN KINH, KÍCH THẦN.

Sử dụng các chất ma túy.

Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Sử dụng các chất ma túy.

Sử dụng chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Sử dụng các chất ma túy.

Sử dụng các chất có cồn nồng độ vượt quá giới hạn quy định.

Sử dụng các thuốc điều trị làm ảnh hưởng tới khả năng thức tỉnh.

Lạm dụng các chất kích thần, chất gây ảo giác.

Từ những thông tin đã được tổng hợp trên có thể giúp bạn đọc tìm được Trung Tâm Uy Tín đăng ký học lái xe, nhanh chóng, an toàn, chất lượng.

>>> XEM THÊM:

– Phần mềm thi lý thuyết lái xe B2 mới nhất 2021

– Hướng dẫn cách học bằng lái xe B2 HIỆU QUẢ, TIẾT KIỆM thời gian

– Học bằng lái xe B2 mất bao lâu, chi phí học như thế nào?

– [Update 2020] 60 câu hỏi liệt thi bằng lái xe ô tô B2

 


 

TRUNG TÂM THÀNH ĐẠT 

VĂN PHÒNG ĐI DIN: 16 Dương Đình Nghệ, Phường 8, Quận 11, TP.HCM

TRUNG TÂM ĐÀO TO: 1171 Nguyễn Văn Tạo, Xã Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP.HCM

ĐIN THOI: 0765656565 (Mr.Tín)

GMAIL: dtnthanhdat@gmail.com

(khám sức khoẻ thi B2)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *